Tư vấn luật lao động: Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

Thứ ba - 05/01/2021 11:44
Nhiều doanh nghiệp đã chấm dứt hợp đồng với người lao động, do đó, để tìm hiểu rõ về luật lao động, công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không, hoặc trường hợp nào thì được phép…. Hãy cùng Luật Nam Vương tìm hiểu bạn nhé.
Tư vấn luật lao động: Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
Năm 2020 chứng kiến rất nhiều sự kiện đáng nhớ của toàn nhân loại. Dịch bệnh covid 19 xuất hiện, bùng nổ và để lại những ảnh hưởng vô cùng nặng nề đối với mọi mặt của thế giới. Trong đó, người lao động trên khắp thế giới bị ảnh hưởng vô cùng lớn từ thu nhập, việc làm, cho đến các chính sách bảo vệ … đều trở nên mỏng manh trước đại dịch. Nhiều doanh nghiệp đã chấm dứt hợp đồng với người lao động, do đó, để tìm hiểu rõ về luật lao động, công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không, hoặc trường hợp nào thì được phép…. Hãy cùng Luật Nam Vương tìm hiểu bạn nhé.

Khi nào công ty được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo quy định của luật lao động năm 2019 đã được phát triển và thay đổi so với luật lao động 2012 trước đó, quy định về quyền đơn phương chấm dứt hoạt động của công ty, doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động được thể hiện khá rõ ràng. Người lao động, cũng như người sử dụng lao động cần nắm rõ được những quy định này để tránh phát sinh mẫu thuẫn, tranh chấp trong quá trình thực hiện lao động.
Công ty, người sử dụng lao động có quyền chấm dứt đơn phương hợp đồng lao động trong 7 trường hợp được quy định tại điều 36 của bộ luật lao động như sau:
 
Luật lao động

Khi nào công ty được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
 
+ Những người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc được giao
+ Người lao động khi bị ốm đau, tai nạn, đã được điều trị trong thời gian quy định nhưng khả năng lao động vẫn chưa được hồi phục. Sau khi sức khỏe bình phục, người lao động có được phép xem xét để tiếp tục ký kết hợp đồng lao động với công ty.
+ Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hay những lý do bất khả kháng mà công ty, người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp để khắc phục nhưng vẫn phải thu hẹp sản xuất, cắt giảm nhân sự, giảm bớt việc làm.
+ Trường hợp người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời gian tam hoãn khi thực hiện hợp đồng lao động
+ Trường hợp người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu tính theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
+ Trường hợp người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày liên tục trở lên.
+ Người lao động đã cung cấp không trung thực thông tin cá nhân khi ký hợp đồng gây ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.
Trên đây là những trường hợp người sử dụng lao động, công ty được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Ngược lại, doanh nghiệp cũng cần nắm rõ những trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động để có quy định cho phù hợp.

Khi nào công ty không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Những trường hợp không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong luật lao động ( điều 39) như sau:
Luật lao động

Khi nào công ty không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật lao động
 
+ Trường hợp người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác cũng đã được người sử dụng lao động đồng ý.
+ Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp đang điều trị điều dưỡng theo quyết định của cơ sở y tế có thẩm quyền thực hiện.
+ Người lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trừ trường hợp người sử dụng lao động, công ty, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
+ Người lao động nữ nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Như vậy, công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không được quyền chấm dứt hợp đồng dựa trên những trường hợp cụ thể khác nhau. Hi vọng rằng, với những thông tin hữu ích vừa trên, quý doanh nghiệp, người lao động đã hiêu hơn về các quy định của pháp luật liên quan đến luật lao động.
Mọi thắc mắc, yêu cầu bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật Nam Vương để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc bạn nhé!
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây